NỘI QUY CẢNG BIỂN THUỘC KHU VỰC QUẢN LÝ CỦA
CẢNG VỤ HÀNG HẢI QUY NHƠN
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nội quy cảng biển này bao gồm các quy định về tàu thuyền, công trình hàng hải, an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, bảo vệ môi trường và các hoạt động khác liên quan đến hoạt động hàng hải tại vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai, tỉnh Đắk Lắk và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn trên cơ sở theo quy định Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ (sau đây gọi tắt là Nghị định số 58/2017/NĐ-CP), các quy định pháp luật khác có liên quan và điều kiện thực tế hoạt động hàng hải tại khu vực.
2. Vùng nước cảng biển thuộc địa phận tỉnh Gia Lai, tỉnh Đắk Lắk (sau đây viết tắt là vùng nước cảng biển) được quy định tại Thông tư số 47/2025/TT-BXD ngày 12/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về công bố vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Gia Lai, tỉnh Đắk Lắk và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn.
(Thông tin, sơ đồ chi tiết về vùng nước cảng biển, khu neo đậu, vùng đón trả hoa tiêu nêu tại Phụ lục 1 kèm theo Nội quy này).
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Nội quy cảng biển này được áp dụng đối với tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài hoạt động hàng hải tại vùng nước cảng biển, khu vực hàng hải thuộc địa phận tỉnh Gia Lai, tỉnh Đắk Lắk và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn.
2. Các quy định về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và bảo vệ môi trường tại Nội quy này cũng được áp dụng đối với cảng cá và cảng, bến thủy nội địa nằm trong vùng nước cảng biển.
Điều 3. Cơ quan quản lý nhà nước về hàng hải và các cơ quan quản lý chuyên ngành tại cảng biển
1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hàng hải tại cảng biển là Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn (sau đây gọi tắt là Cảng vụ), có trụ sở và Đại diện như sau:
a) Trụ sở:
- Địa chỉ: số 01 Phan Chu Trinh, phường Quy Nhơn, tỉnh Gia Lai;
- Điện thoại: 0256.3891809;
- Fax: 0256.3893106;
- E-mail: cangvu.qnn@vinamarine.gov.vn; paquynhon@gmail.com;
- Website: http://cangvuhanghaiquynhon.gov.vn.
b) Đại diện Vũng Rô:
- Địa chỉ: thôn Vũng Rô, xã Hòa Xuân, tỉnh Đắk Lắk;
- Điện thoại/FAX: 0257.3511661;
- E-mail: vungroma@gmail.com;
- Website: http://cangvuhanghaiquynhon.gov.vn.
2. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành khác tại cảng biển gồm: Hải quan, Biên phòng, Kiểm dịch y tế, Kiểm dịch động vật, Kiểm dịch thực vật.
(Chi tiết tại Phụ lục 2 kèm theo Nội quy cảng biển này).
3. Thông tin chi tiết về cảng biển trong khu vực:
(Chi tiết tại Phụ lục 3 kèm theo Nội quy cảng biển này).
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Mục 1
THÔNG TIN LIÊN LẠC TẠI CẢNG BIỂN
Điều 4. Thông tin liên lạc
1. Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài thông tin liên lạc với Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn thông qua VTS Quy Nhơn; bằng điện thoại; Fax; thư điện tử hoặc trên kênh VHF theo quy định.
2. Tàu thuyền Việt Nam không thuộc đối tượng áp dụng Quy chế hoạt động của Hệ thống VTS Quy Nhơn trước khi đến phao số “0” luồng hàng hải Quy Nhơn phải liên lạc với Trực ban Cảng vụ thông qua VTS Quy Nhơn để được chấp thuận và điều phối lưu thông hàng hải.
3. Việc sử dụng phương tiện thông tin liên lạc được thực hiện theo quy định tại Chương II Quy chế hoạt động của Hệ thống VTS và các yêu cầu sau:
a) Ngôn ngữ sử dụng khi liên lạc trên kênh VHF là tiếng Việt hoặc tiếng Anh.
b) Duy trì liên lạc trên kênh VHF trực chung (Kênh 16), kênh VHF làm việc (Kênh 12) hoặc các kênh khác do Trung tâm VTS Quy Nhơn chỉ định.
c) Tên, hô hiệu (nếu có) của tàu thuyền hoặc của đơn vị, tổ chức, cá nhân khi liên lạc trên kênh VHF trực chung (Kênh 16) chỉ được nêu không quá ba lần trong một lần gọi và trả lời; không được sử dụng kênh VHF trực chung (Kênh 16) và kênh VHF làm việc (Kênh 12) vào mục đích riêng.
Mục 2
THỦ TỤC ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI TẠI CẢNG BIỂN
Điều 5. Yêu cầu chung đối với tàu thuyền đến, rời và hoạt động tại cảng biển
Tàu thuyền đến, rời và hoạt động tại vùng nước cảng biển phải bảo đảm các điều kiện theo quy định tại Điều 94 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015; Mục 1 Chương IV, Mục 1 và Mục 2 Chương V của Nghị định 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 6. Thông báo, xác báo tàu thuyền đến, rời cảng biển; xác báo thông tin điều động tàu thuyền
1. Việc thông báo, xác báo tàu thuyền đến, rời cảng biển thực hiện theo quy định tại Điều 87, Điều 88 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định có liên quan về thủ tục điện tử cho tàu thuyền.
2. Việc điều động tàu thuyền neo đậu, di chuyển vị trí, cập cầu, cập mạn hoặc tiến hành các hoạt động tương tự khác trong cảng biển và luồng hàng hải theo quy định tại khoản 1 Điều 62 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Trước thời điểm bắt đầu điều động và ngay sau khi kết thúc điều động, thuyền trưởng phải xác báo việc thực hiện lệnh điều động cho Cảng vụ hàng hải.
Điều 7. Thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, đến, rời cảng biển
1. Thủ tục tàu thuyền nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, đến, rời cảng biển thực hiện theo quy định tại các Mục 2, Mục 3, Mục 4 Chương IV Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các nghị định sửa đổi, bổ sung.
2. Quy định miễn, giảm thủ tục tàu thuyền vào, rời cảng biển đối với các trường hợp đặc biệt theo quy định tại Điều 74 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.
3. Địa điểm làm thủ tục: Trừ trường hợp làm thủ tục tại tàu theo quy định tại khoản 3 Điều 77 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, việc làm thủ tục tàu đến, rời cảng biển thực hiện như sau:
a) Cảng biển Bình Định: tại trụ sở Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn.
b) Cảng biển Phú Yên: tại trụ sở Đại diện Vũng Rô.
Điều 8. Thủ tục đối với các hoạt động hàng hải khác tại cảng biển
1. Trình tự, thời hạn thủ tục phê duyệt Phương án bảo đảm an toàn hàng hải thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, được sửa đồi bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, Điều 27 Nghị định số 14/2026/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Trình tự, thời hạn thủ tục tiến hành các hoạt động lặn hoặc các công việc ngầm dưới nước thực hiện theo quy định tại điểm e khoản 2 Điều 62 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, được sửa đồi bổ sung tại khoản 26 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Trình tự, thời hạn thủ tục tàu thuyền thi công công trình hàng hải, nạo vét luồng và các thiết bị công trình khác thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 62 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
4. Trình tự, thời hạn thủ tục sửa chữa, vệ sinh tàu thuyền thực hiện theo quy định tại khoản 9 Điều 113 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
5. Trình tự, thời hạn thủ tục tàu biển đang đóng hoặc sửa chữa, hoán cải chạy thử thực hiện theo quy định tại Điều 98 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
6. Trình tự, thời hạn thủ tục trình kháng nghị hàng hải thực hiện theo quy định tại Thông tư số 30/2016/TT-BGTVT ngày 28/10/2016 của Bộ Giao thông vận tải quy định về trình tự, thủ tục xác nhận việc trình kháng nghị hàng hải và các quy định pháp luật khác có liên quan.
7. Trình tự, thời hạn thủ tục thẩm định phê duyệt đánh giá an ninh cảng biển thực hiện theo quy định tại Điều 7 của Thông tư số 27/2011/TT-BGTVT ngày 14/04/2011 của Bộ Giao thông vận tải áp dụng sửa đổi, bổ sung năm 2002 của Công ước quốc tế về an toàn sinh mạng con người trên biển năm 1974 ban hành kèm theo Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 03/2024/TT-BGTVT ngày 21/02/2024 và các quy định pháp luật khác có liên quan.
8. Trình tự, thời hạn thủ tục phê duyệt phương án thăm dò, phương án trục vớt tài sản chìm đắm gây nguy hiểm xác định được chủ tài sản chìm đắm trong vùng nước cảng biển thực hiện theo quy định tại Điều 13 của Nghị định số 05/2017/NĐ-CP ngày 16/01/2017 của Chính phủ về xử lý tài sản chìm đắm trên tuyến đường thủy nội địa, vùng nước cảng biển và vùng biển Việt Nam, được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 69/2022/NĐ-CP ngày 23/9/2022, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 và các quy định pháp luật khác có liên quan.
9. Trình tự thủ tục, thời hạn chấp thuận thiết lập báo hiệu hàng hải thực hiện theo quy định tại Điều 40 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 74/2023/NĐ-CP, khoản 15 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
10. Trình tự thủ tục, thời hạn công bố thông báo hàng hải thuộc thẩm quyền của Cảng vụ: Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2025/NĐ-CP, Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026, Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ cắt giảm, phân cấp, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng, ngoại giao, tư pháp, ngân hàng và các quy định pháp luật khác có liên quan.
11. Địa điểm làm thủ tục đối với các hoạt động hàng hải khác tại cảng biển.
- Trụ sở Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn: thực hiện tất cả các thủ tục theo quy định.
- Đại diện Vũng Rô: thực hiện thủ tục sửa chữa, vệ sinh tàu thuyền; trình kháng nghị hàng hải; tiến hành các hoạt động lặn hoặc các công việc ngầm dưới nước tại Cảng biển Phú Yên.
Mục 3
HOẠT ĐỘNG CỦA TÀU THUYỀN TẠI CẢNG BIỂN
Điều 9. Lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ hàng hải
1. Tàu thuyền chỉ được phép neo đậu, di chuyển vị trí, cập cầu, cập mạn hoặc tiến hành các hoạt động tương tự khác trong vùng nước cảng biển và luồng hàng hải khi có Lệnh điều động hoặc sự chấp thuận của Giám đốc Cảng vụ.
2. Thuyền trưởng và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện chính xác, kịp thời và đầy đủ Lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ. Trường hợp không thể thực hiện theo Lệnh điều động, phải thông báo ngay cho Cảng vụ, nêu rõ lý do để kịp thời xử lý.
3. Trong các trường hợp khẩn cấp và cần thiết khác, lệnh điều động có thể thực hiện bằng thông tin liên lạc trực tiếp qua VHF, điện thoại hoặc các phương thức thông tin liên lạc phù hợp khác.
Điều 10. Lập và phê duyệt Kế hoạch điều động tàu thuyền hàng ngày
1. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải, doanh nghiệp cảng và doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lai dắt thực hiện việc gửi kế hoạch hoạt động hàng ngày cho Cảng vụ theo quy định tại Điều 17, Điều 37 và Điều 40 của Nội quy này.
2. Cảng vụ căn cứ kế hoạch của doanh nghiệp để lập, phê duyệt kế hoạch điều động tàu hàng ngày và đăng tải, cập nhật trên trang thông tin điện tử: http://cangvuhanghaiquynhon.gov.vn. Các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng biển và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm truy cập, lấy thông tin trên trang thông tin điện tử của Cảng vụ để phục vụ cho hoạt động quản lý, khai thác của mình.
3. Trường hợp có thay đổi so với kế hoạch điều động đã được phê duyệt, doanh nghiệp phải thông báo ngay cho Trực ban Cảng vụ và chỉ được thực hiện sau khi được Cảng vụ chấp thuận. Trực ban Cảng vụ có trách nhiệm báo cáo Lãnh đạo phê duyệt và cập nhật đầy đủ vào Sổ nhật ký trực ban - VTS.
Điều 11. Hành trình của tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
1. Tàu thuyền khi hoạt động trong vùng nước cảng biển phải tuân thủ Điều 62 của Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và Thông tư số 19/2013/TT-BGTVT ngày 16/8/2013 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định việc áp dụng Quy tắc quốc tế về phòng ngừa đâm va tàu thuyền trên biển và các quy định pháp luật khác liên quan.
2. Khi hành trình trên luồng, tàu thuyền phải duy trì khoảng cách và tốc độ phù hợp nhằm bảo đảm an toàn, đặc biệt lưu ý khi đi qua các khu vực: luồng hẹp, đang có hoạt động ngầm dưới nước, thi công công trình, nạo vét luồng, thả phao tiêu, trục vớt, cứu hộ, và điều động của tàu thuyền.
3. Không được tự ý neo đậu hoặc dừng lại trên luồng, trừ trường hợp tàu thuyền bị tai nạn, sự cố. Trong trường hợp này, thuyền trưởng phải áp dụng mọi biện pháp phù hợp nhằm bảo đảm an toàn của tàu mình và các tàu thuyền khác, đồng thời nhanh chóng áp dụng biện pháp phù hợp để đưa tàu thuyền đến vị trí neo đậu an toàn.
4. Các tàu có chiều dài tối đa từ 30m trở lên không được phép vượt nhau khi hành hải trên luồng hàng hải Quy Nhơn.
5. Tuân theo chỉ dẫn của báo hiệu hàng hải và giữ liên lạc với VTS Quy Nhơn để được hỗ trợ, cung cấp thông tin bảo đảm an toàn hàng hải.
6. Thời gian hành trình ban đêm tính từ 18 giờ 00 đến 05 giờ 00 sáng của ngày kế tiếp.
Điều 12. Yêu cầu đối với tàu thuyền neo đậu
1. Tàu thuyền neo đậu trong vùng nước cảng biển thực hiện các quy định tại Điều 65, 66, 69 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.
2. Khi cần thay đổi vị trí neo đã được chỉ định, thuyền trưởng phải thông báo ngay cho Cảng vụ biết rõ lý do và chỉ khi có Lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ mới được tiến hành điều động tàu thuyền đến vị trí neo mới theo chỉ định, trừ trường hợp bất khả kháng hay để tránh một nguy cơ trước mắt nhằm bảo đảm an toàn hàng hải, an ninh hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
Điều 13. Cập cầu, cập mạn của tàu thuyền
Việc cập cầu, cập mạn của tàu thuyền tại cảng biển được thực hiện theo quy định tại Điều 62, Điều 68 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 29 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP.
Điều 14. Hoạt động của tàu thuyền vận chuyển hành khách, du thuyền
1. Hoạt động của tàu thuyền vận chuyển hành khách
Thực hiện theo quy định tại Điều 110 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Hoạt động của du thuyền
Hoạt động của du thuyền, thuyền viên làm việc trên du thuyền và bến neo đậu du thuyền thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.
3. Các tàu thuyền vận chuyển hành khách, du thuyền cắt ngang luồng phải hành trình theo đúng tuyến quy định và trong mọi trường hợp phải nhường đường cho tàu hành trình trong luồng.
Điều 15. Hoạt động xây dựng, thi công kết cấu hạ tầng cảng biển và các công trình trong vùng nước cảng biển
Chủ đầu tư, đơn vị thi công, đơn vị thực hiện phương án bảo đảm an toàn hàng hải phải thông báo cho Cảng vụ tiến độ thi công, công tác giám sát thi công của chủ đầu tư, công tác triển khai phương án bảo đảm an toàn hàng hải và các nội dung cần thiết khác theo yêu cầu trong quá trình thực hiện đầu tư xây dựng.
Mục 4
DỊCH VỤ HOA TIÊU HÀNG HẢI
Điều 16. Yêu cầu đối với dịch vụ hoa tiêu hàng hải
Dịch vụ hoa tiêu hàng hải trong vùng nước cảng biển phải thực hiện theo quy định tại Chương XI Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015; Mục 6 Chương IV Nghị định 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 17. Lập kế hoạch, thông báo, xác báo kế hoạch dẫn tàu
1. Tổ chức hoa tiêu hàng hải có trách nhiệm lập và gửi kế hoạch dẫn tàu hàng ngày theo quy định tại Điều 103 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP. Kế hoạch dẫn tàu hàng ngày được gửi bằng văn bản hoặc qua thư điện tử.
2. Trường hợp có yêu cầu cung cấp hoa tiêu đột xuất hoặc có thay đổi so với kế hoạch đã được Cảng vụ phê duyệt thì tổ chức hoa tiêu phải thông báo kịp thời cho Cảng vụ biết, và chỉ được tiến hành sau khi được Cảng vụ chấp thuận.
3. Sẵn sàng bố trí hoa tiêu dẫn tàu trong trường hợp cần thiết khi có yêu cầu của Giám đốc Cảng vụ.
Điều 18. Yêu cầu khi đón, trả hoa tiêu
Tàu thuyền khi đến gần tàu hoa tiêu để đón hoặc trả hoa tiêu phải giảm tốc độ đến mức thấp nhất đủ để ăn lái, giữ liên lạc với hoa tiêu trên kênh VHF được chỉ định và bố trí thang hoa tiêu theo quy định ở mạn dưới gió hoặc theo yêu cầu của hoa tiêu để hoa tiêu lên, rời tàu an toàn. Cầu thang hoa tiêu phải được chiếu sáng vào ban đêm, bố trí các thiết bị cứu sinh theo quy định.
Điều 19. Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của hoa tiêu hàng hải khi dẫn tàu.
1. Hoa tiêu dẫn tàu có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định tại Điều 251 Bộ luật Hàng hải Việt Nam, Điều 104, 105 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Ngoài quy định tại khoản 1 Điều này, hoa tiêu khi dẫn tàu có trách nhiệm thông báo kịp thời cho VTS Quy Nhơn những nội dung sau:
a) Thời điểm lên tàu, thời điểm bắt đầu và kết thúc thực hiện việc dẫn tàu ngay sau khi lên tàu và ngay trước khi chuẩn bị rời tàu.
b) Tình hình dẫn tàu, những thay đổi có tính chất nguy hiểm, ảnh hưởng đến an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường trong vùng nước cảng biển và những tai nạn, sự cố hàng hải xảy ra với tàu do mình dẫn hoặc phát hiện được trong quá trình dẫn tàu.
3. Trường hợp tai nạn hàng hải xảy ra liên quan đến tàu thuyền do mình dẫn thì chậm nhất là ngay khi rời tàu, hoa tiêu phải báo cáo bằng văn bản cho Cảng vụ. Nội dung báo cáo phải nêu rõ: tên hoa tiêu dẫn tàu, diễn biến tai nạn hàng hải, các biện pháp khắc phục hậu quả đã tiến hành, kết quả thực hiện các biện pháp đó và kiến nghị (nếu có).
Điều 20. Trách nhiệm, nghĩa vụ của thuyền trưởng khi tự dẫn tàu
1. Trong trường hợp được phép tự dẫn tàu theo quy định tại điểm d khoản 3 Điều 247 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, thuyền trưởng có trách nhiệm thực hiện các nghĩa vụ quy định tại khoản 2 Điều 104 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP ngày 10/5/2017 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Chậm nhất 02 giờ trước thời điểm điều động tàu, thuyền trưởng phải thông báo cho Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn về việc tự dẫn tàu; xuất trình Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn hoa tiêu hàng hải và Giấy chứng nhận vùng hoạt động hoa tiêu hàng hải khi được yêu cầu. Trong quá trình tự dẫn tàu, thuyền trưởng có trách nhiệm thông báo tình hình dẫn tàu theo quy định tại khoản 2 Điều 19 của Nội quy này.
Điều 21. Trách nhiệm phối hợp giữa hoa tiêu, thuyền trưởng, tàu lai dắt hỗ trợ và doanh nghiệp cảng
Trước khi điều động dẫn tàu vào, rời cầu cảng, thuyền trưởng hoặc hoa tiêu phải liên lạc với thuyền trưởng tàu lai (đối với tàu sử dụng tàu lai hỗ trợ), doanh nghiệp cảng để kiểm tra tính sẵn sàng của tàu lai, cầu cảng, bến phao. Trong trường hợp tàu lai, cầu cảng, bến phao, công nhân buộc cởi dây chưa sẵn sàng, thuyền trưởng hoặc hoa tiêu dẫn tàu phải thông báo ngay cho VTS Quy Nhơn hoặc Cảng vụ để có biện pháp xử lý kịp thời.
Mục 5
LAI DẮT HỖ TRỢ TRONG VÙNG NƯỚC CẢNG BIỂN
Điều 22. Sử dụng tàu lai dắt hỗ trợ
1. Trong điều kiện hành hải bình thường, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài có chiều dài lớn nhất (LOA) từ 80 m trở lên khi điều động cập, rời cầu cảng, bến phao; cập mạn tàu thuyền khác; di chuyển vị trí, di chuyển trong luồng, quay trở trong phạm vi vùng nước trước cầu cảng, vùng nước bến phao, khu nước, vùng nước trong vùng nước cảng biển và khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn phải sử dụng tàu lai hỗ trợ theo quy định sau:
a) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 80 m đến dưới 90 m: ít nhất một tàu lai với công suất tối thiểu 700 HP đối với Cảng biển Phú Yên và 800 HP đối với Cảng biển Bình Định.
b) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 90 m đến dưới 115 m: Có ít nhất hai tàu lai, mỗi tàu công suất tối thiểu 700 HP đối với Cảng biển Phú Yên và 800 HP đối với Cảng biển Bình Định.
c) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 115 m đến dưới 135 m: Có ít nhất hai tàu lai, mỗi tàu công suất tối thiểu theo thứ tự 800 HP và 1.000 HP.
d) Tàu biển có chiều dài lớn nhất từ 135m đến dưới 175m: ít nhất ba tàu lai trong đó hai tàu lai công suất tối thiểu 800 HP mỗi tàu, một tàu lai có công suất tối thiểu 1.500 HP.
đ) Tàu thuyền có chiều dài lớn nhất từ 175 m đến dưới 200 m: ít nhất ba tàu lai trong đó một tàu công suất tối thiểu là 3.200 HP, một tàu công suất tối thiểu là 2.000 HP và một tàu công suất tối thiểu là 1.300 HP.
2. Tàu thuyền di chuyển dọc cầu cảng bằng tời kéo dây của tàu không phải sử dụng tàu lai dắt. Trường hợp xét thấy cần thiết, các tàu thuyền này và tàu thuyền có chiều dài lớn nhất dưới 80m cũng có thể yêu cầu tàu lai hỗ trợ.
Điều 23. Tăng, miễn, giảm tàu lai dắt hỗ trợ
1. Căn cứ điều kiện thực tế, Giám đốc Cảng vụ quyết định tăng số lượng và công suất tàu lai trong các trường hợp sau:
a) Tàu thuyền có chiều dài (LOA) hoặc trọng tải (DWT) lớn hơn chiều dài, trọng tải trong quyết định công bố của cầu cảng được phép tiếp nhận.
b) Tàu thuyền cập, rời cầu cảng trong điều kiện thời tiết xấu, không thuận lợi.
c) Tàu thuyền mất khả năng điều động.
d) Các trường hợp cần thiết khác nhằm bảo đảm an toàn.
2. Tàu thuyền có chân vịt mũi, chân vịt Azimuth, chân vịt VSP hoặc thiết bị hỗ trợ điều động chuyên dụng khi cập, rời cầu và quay trở được xem xét miễn, giảm tàu lai.
3. Căn cứ điều kiện thực tế, Giám đốc Cảng vụ xem xét miễn sử dụng tàu lai đối với tàu thuyền quy định tại khoản 2 Điều này thuộc trường hợp chỉ phải sử dụng một tàu lai trên cơ sở tính năng của thiết bị hỗ trợ, kiến nghị của thuyền trưởng, tổ chức hoa tiêu hàng hải và doanh nghiệp cảng có liên quan.
4. Căn cứ điều kiện thực tế, Giám đốc Cảng vụ xem xét giảm số lượng, công suất tàu lai đối với tàu thuyền quy định tại khoản 2 Điều này trên cơ sở tính năng của thiết bị hỗ trợ, kiến nghị của thuyền trưởng, tổ chức hoa tiêu hàng hải và doanh nghiệp cảng có liên quan. Trường hợp phải sử dụng từ hai tàu lai trở lên có công suất khác nhau thì được xem xét giảm một tàu lai có công suất nhỏ nhất khi tàu thuyền được trang bị thiết bị hỗ trợ điều động chuyên dụng có công suất tương đương công suất máy của tàu lai đó và hoạt động bình thường theo thiết kế.
Điều 24. Trách nhiệm của thuyền trưởng, hoa tiêu tàu được lai dắt hoặc người chỉ huy đoàn lai dắt và thuyền trưởng tàu lai
1. Thuyền trưởng, hoa tiêu tàu được lai dắt và thuyền trưởng tàu lai hỗ trợ có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ biết việc cung cấp tàu lai chậm trễ hoặc không đủ số lượng, công suất, loại tàu lai hỗ trợ theo quy định.
2. Trước khi đến vị trí thỏa thuận sử dụng dịch vụ lai dắt, thuyền trưởng tàu lai và thuyền trưởng tàu được lai phải trao đổi, thống nhất phương pháp lai hỗ trợ, vị trí để buộc dây lai hoặc vị trí lai đẩy; nếu tàu được lai có những vị trí đặc biệt để sử dụng cho việc tàu lai đẩy thì phải thông báo cho thuyền trưởng tàu lai biết.
3. Sử dụng dây lai dắt phải phù hợp và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật theo quy định.
4. Dây mồi phải chuẩn bị sẵn sàng để sử dụng trong trường hợp đưa dây lai không thành công.
5. Đối với tàu thuyền có chiều dài lớn nhất trên 100 m phải có một dây buộc tàu chuẩn bị sẵn sàng phía trước mũi để có thể kết nối với tàu lai trong tình huống khẩn cấp.
Mục 6
AN TOÀN HÀNG HẢI
Điều 25. Yêu cầu chung về Bảo đảm an toàn hàng hải
1. Tàu thuyền khi hoạt động tại vùng nước cảng biển có trách nhiệm thực hiện các quy định về bảo đảm an toàn theo các Điều 62, Điều 106 và Điều 108 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Tàu thuyền không được phép vượt qua hay đi vào vùng quay trở khi có tàu thuyền khác đang quay trở, nếu hành động đó làm ảnh hưởng tới quá trình quay trở.
3. Trường hợp điều kiện thực tế cho phép, tàu thuyền có thể điều động quay trở tại chỗ để rời, cập cầu hoặc rời, cập mạn tàu khác nếu bảo đảm an toàn và không ảnh hưởng tới hành trình, neo đậu của tàu thuyền khác.
Điều 26. Phân luồng giao thông trong vùng nước cảng biển.
1. Tuyến hành trình của tàu biển và phương tiện thủy nội địa mang cấp VR-SB vào, rời các bến cảng, bến phao, khu neo đậu thuộc khu vực Cảng biển Bình Định hành trình theo tuyến luồng hàng hải Quy Nhơn.
2. Luồng hàng hải Quy Nhơn chỉ được hành trình một chiều.
3. Khi hành trình từ biển vào cảng hoặc rời cảng ra biển tàu thuyền phải hành trình theo đúng tuyến luồng hàng hải đã được công bố qua phao số “0” và đón trả hoa tiêu đúng địa điểm quy định. Riêng tàu thuyền có trọng tải dưới 30.000 DWT được phép hành trình nhập, rời luồng hàng hải Quy Nhơn qua khu vực giữa cặp phao 1 và 3 luồng hàng hải Quy Nhơn. Trước khi nhập, rời luồng, Hoa tiêu/Thuyền trưởng phải thông báo cho VTS Quy Nhơn để được điều phối giao thông hàng hải theo quy định.
Điều 27. Phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động hàng hải trong vùng nước cảng biển phải có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về tìm kiếm cứu nạn theo quy định tại Điều 107 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại Nghị định số 34/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan:
a) Tuân thủ triệt để lệnh điều động của Giám đốc Cảng vụ trong các tình huống thời tiết khẩn cấp, kịp thời đưa phương tiện đến vị trí được chỉ định để tránh trú, bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và hàng hóa.
b) Nghiêm cấm mọi hành vi sử dụng các trang thiết bị thông tin liên lạc trên tàu hoặc các trang thiết bị, vật dụng khác để phát tín hiệu báo nạn giả. Trường hợp do sơ suất trong khi sử dụng các trang thiết bị phát tín hiệu cấp cứu như phao EPIRB, MF/HF, VHF..., thuyền trưởng phải thông báo ngay cho Cảng vụ, đồng thời áp dụng biện pháp phù hợp để thông báo huỷ bỏ các tín hiệu cấp cứu đã phát trước đó.
Điều 28. Xử lý tai nạn hàng hải và sự cố hàng hải
1. Tổ chức, cá nhân hoạt động tại cảng biển phải có trách nhiệm thực hiện quy định về xử lý tai nạn hàng hải theo quy định tại Điều 58 Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, Điều 70 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Khi xảy ra tai nạn hoặc sự cố hàng hải trong vùng nước cảng biển, thuyền trưởng, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm:
a) Áp dụng các biện pháp bảo đảm an toàn cho người, phương tiện và tổ chức công tác tìm kiếm, cứu nạn nhanh chóng, kịp thời, hiệu quả, phù hợp với điều kiện thực tế.
b) Thông báo ngay cho Trực ban Cảng vụ trên kênh 16 hoặc các phương tiện thông tin liên lạc khác, đồng thời phải tiến hành ngay các biện pháp để giảm đến mức thấp nhất thiệt hại có thể xảy ra và hỗ trợ tàu bị nạn nếu không ảnh hưởng đến an toàn của tàu mình.
c) Gửi cho Cảng vụ báo cáo tai nạn theo quy định của Bộ Giao thông vận tải quy định về báo cáo và điều tra tai nạn hàng hải.
Điều 29. Phòng, chống cháy, nổ
1. Tàu thuyền, doanh nghiệp cảng và các tổ chức, cá nhân liên quan khi hoạt động tại cảng biển phải thực hiện việc phòng, chống cháy, nổ theo quy định tại Điều 113, Điều 114, Điều 115 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 41, khoản 42 Điều 1 Nghị định số 34/2025/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Tàu thuyền chỉ được tiến hành sửa chữa máy chính hoặc tiến hành các công việc có phát ra tia lửa tại cảng biển sau khi được Cảng vụ chấp thuận.
3. Tàu thuyền chỉ được tiến hành bốc, dỡ xăng dầu, khí hoá lỏng dễ cháy nổ tại khu vực riêng đã được cơ quan có thẩm quyền quy định và theo chỉ định cụ thể của Giám đốc Cảng vụ. Việc bốc dỡ hàng hoá quy định tại khoản này chỉ được thực hiện khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về an toàn hàng hải, phòng ngừa ô nhiễm môi trường và phòng, chống cháy, nổ theo quy định.
4. Tàu thuyền chở hàng quy định tại khoản 3 Điều này không được phép cập mạn nhau cùng một lúc bốc, dỡ hàng, trừ trường hợp cấp và nhận nhiên liệu hoặc chuyển tải dầu giữa hai tàu thuyền.
5. Giám đốc Cảng vụ quyết định các điều kiện cần thiết liên quan đến việc bốc, dỡ các loại hàng hoá nguy hiểm, hàng lỏng khác, phù hợp với quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.
6. Khi xảy ra sự cố cháy nổ trong phạm vi vùng nước cảng, thuyền trưởng và tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện việc ứng cứu kịp thời và thông báo ngay cho Cảng vụ biết, phối hợp xử lý.
Mục 7
AN NINH HÀNG HẢI, LAO ĐỘNG HÀNG HẢI
Điều 30. Bảo đảm an ninh hàng hải
1. Tàu thuyền và doanh nghiệp cảng biển phải thực hiện nghiêm chỉnh quy định của Bộ luật quốc tế về an ninh tàu biển và cảng biển (ISPS Code) và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Cấp độ an ninh cảng biển được thông báo bằng văn bản hoặc cập nhật tại trang thông tin điện tử: http://www.cangvuhanghaiquynhon.gov.vn.
Điều 31. Lao động hàng hải
Thuyền trưởng, doanh nghiệp cảng và các tổ chức, đơn vị liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh Nghị định số 121/2014/NĐ-CP ngày 24/12/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Công ước Lao động hàng hải năm 2006 về chế độ lao động của thuyền viên làm việc trên tàu biển.
Mục 8
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Điều 32. Bảo vệ môi trường tại cảng biển
Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền khi hoạt động tại cảng biển có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về bảo vệ môi trường tại Mục 2 Chương V Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 33. Ngăn ngừa ô nhiễm môi trường từ hoạt động tàu thuyền
Thuyền trưởng, doanh nghiệp và cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm quy định về phòng ngừa ô nhiễm môi trường theo quy định tại điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 34. Quản lý nước dằn tàu, thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền
1. Tàu thuyền, doanh nghiệp liên quan có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định về đổ rác, xả nước thải và nước dằn tàu tại cảng biển theo quy định tại Điều 117 Nghị định 58/2017/NĐ-CP, quy định của Bộ Giao thông vận tải về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển và các quy định pháp luật khác có liên quan:
a) Rác thải sinh hoạt phải được phân loại theo quy định và đựng trong các vật chứa phù hợp để đơn vị thu gom rác tiến hành thu gom ngay sau khi tàu đến cảng, sau đó thực hiện 02 ngày một lần đối với tàu hàng, 01 ngày một lần đối với tàu khách;
b) Nước bẩn, cặn bẩn, dầu hoặc hợp chất có dầu và các loại chất độc hại khác phải được chứa vào két riêng và chuyển lên thiết bị thu gom trên bờ theo quy định.
c) Việc bơm, xả nước bẩn, cặn dầu, chất thải có dầu và các loại chất độc hại khác từ tàu thuyền bắt buộc đối với tàu thuyền đã lưu lại ở cảng trong khoảng thời gian quá 15 ngày, trừ các tàu đang sửa chữa trong xưởng và các tàu mà máy chính và máy đèn đều không hoạt động.
d) Phương tiện phát sinh chất thải và thực hiện dịch vụ thu gom, vận chuyển rác hoặc các chất thải phải đáp ứng các quy định về vệ sinh và bảo vệ môi trường được quy định của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu. Các doanh nghiệp cảng, bến phao có trách nhiệm cung ứng dịch vụ thu gom, vận chuyển rác khi tàu thuyền hoạt động tại bến cảng, bến phao. Trong trường hợp không thực hiện phải có danh sách các đơn vị thu gom rác.
e) Chất thải nguy hại không được trộn lẫn với chất thải thông thường. Nếu trộn lẫn thì được thu gom, vận chuyển, lưu giữ và xử lý như chất thải nguy hại.
Điều 35. Phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường
1. Thuyền trưởng, doanh nghiệp cảng và doanh nghiệp hoạt động hàng hải tại cảng biển có trách nhiệm chấp hành nghiêm chỉnh quy định tại Điều 118, Điều 119 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP, Quyết định số 04/2026/QĐ-TTg ngày 23/01/2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Quy chế hoạt động ứng phó sự cố tràn dầu và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Thuyền trưởng, doanh nghiệp liên quan phải thực hiện ngay việc ứng cứu sự cố ô nhiễm môi trường theo yêu cầu của Giám đốc Cảng vụ và cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
Mục 9
TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN, DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG TRONG LĨNH VỰC HÀNG HẢI
Điều 36. Trách nhiệm của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoa tiêu hàng hải
1. Bố trí hoa tiêu dẫn tàu theo kế hoạch điều động tàu do Cảng vụ phê duyệt.
2. Thông báo kịp thời cho hoa tiêu được phân công dẫn tàu về Kế hoạch điều động tàu thuyền của Cảng vụ cung cấp và những thay đổi nếu có.
3. Cập nhật và thông báo cho hoa tiêu dẫn tàu các thông số kỹ thuật về bến cảng, bến phao, khu vực neo đậu, khu vực chuyển tải, khu vực quay trở, độ sâu tuyến luồng... cũng như các yêu cầu kỹ thuật khi cập và rời cầu cảng, bến phao.
Điều 37. Trách nhiệm của doanh nghiệp cảng, bến phao, doanh nghiệp hoạt động bốc xếp tại các khu vực neo đậu
1. Doanh nghiệp cảng có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Điều 22, Điều 37, Điều 67, Điều 113 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Trước khi tiến hành xây dựng cảng biển, bến cảng, cầu cảng, bến phao luồng hàng hải, khu nước, vùng nước, chủ đầu tư gửi Cảng vụ bản sao chụp quyết định đầu tư xây dựng công trình, bản sao chụp quyết định phê duyệt thiết kế xây dựng công trình và bản sao chụp hồ sơ thiết kế để tổ chức kiểm tra, giám sát nhằm bảo đảm an toàn hàng hải theo quy định tại khoản 2 Điều 7 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.
3. Sau khi hoàn thành thủ tục và được cấp thẩm quyền công bố mở cảng biển, bến cảng, cầu cảng hoặc khu nước, vùng nước, chủ đầu tư có trách nhiệm gửi Cảng vụ các giấy tờ liên quan theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và hồ sơ hoàn công (tập bản vẽ) để tổ chức quản lý theo quy định.
4. Gửi thông báo tới Cảng vụ về điều kiện khai thác cảng khi có thay đổi về nâng cấp, cải tạo cầu, bến cảng, bổ sung trang thiết bị, nạo vét duy tu vùng nước trước cầu cảng; đồng thời công bố cho chủ tàu, các bên liên quan biết.
5. Chậm nhất 16 giờ 00 hàng ngày, doanh nghiệp cảng phải thông báo bằng văn bản (fax, thư điện tử hoặc gửi trực tiếp) cho Cảng vụ biết kế hoạch khai thác tàu thuyền của ngày hôm sau; trường hợp đột xuất hoặc có thay đổi phải thông báo kịp thời bằng văn bản (fax, thư điện tử hoặc gửi trực tiếp) hoặc bằng điện thoại, VHF để Cảng vụ xử lý.
6. Thông báo cho thuyền trưởng, đại lý tàu về thông số kỹ thuật của cầu cảng và các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình cập rời cầu ngay khi đồng ý tiếp nhận tàu thuyền vào bến cảng, bến phao.
7. Trong thời gian điều động tàu cập, rời cầu cảng và trong thời gian có tàu cập cầu cảng, các cẩu bờ không được vươn cần ra vùng nước trước cầu cảng. Trường hợp phải vươn cần ra ngoài do nhu cầu sửa chữa, bảo dưỡng định kỳ, doanh nghiệp cảng phải thông báo bằng văn bản và chỉ tiến hành khi được Cảng vụ chấp thuận; đồng thời, phải áp dụng biện pháp thích hợp nhằm bảo đảm an toàn theo quy định.
8. Đối với các tàu phải áp dụng thêm các biện pháp hỗ trợ theo Phương án bảo đảm an toàn khi ra, vào cầu cảng, bến phao, doanh nghiệp cảng có trách nhiệm thông báo cho thuyền trưởng, đại lý các biện pháp hỗ trợ bổ sung ngay khi đồng ý tiếp nhận tàu.
9. Các doanh nghiệp quản lý, khai thác bến cảng, cầu cảng tiếp nhận tàu biển giảm tải có thông số kỹ thuật lớn hơn thông số kỹ thuật tại Quyết định công bố phải thực hiện các yêu cầu sau:
- Thực hiện việc quan trắc tại khu vực, công bố các thông tin, dữ liệu về mực nước biển, hướng gió, tốc độ gió, tầm nhìn ngang, sóng tại các cầu cảng và khu vực vùng nước trước bến theo quy định;
- Có Phương án bảo đảm an toàn hàng hải đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
Điều 38. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển
1. Tuân thủ quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, tuân thủ quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Cung cấp thông tin, tài liệu và đề nghị thuyền trưởng nghiên cứu, chấp hành nghiêm chỉnh Nội quy cảng biển; các văn bản chỉ đạo, điều hành của Cảng vụ và quy định pháp luật.
3. Chủ động liên hệ với Cảng vụ và cơ quan chức năng để được cung cấp các thông tin liên quan về điều kiện hành hải, khí tượng, thủy văn, địa chất tại vùng nước cảng biển và các khuyến cáo về an toàn đối với thuyền trưởng.
4. Chỉ được thực hiện chức năng dịch vụ đại lý tàu biển trong phạm vi công việc được chủ tàu ủy thác, phù hợp với điều kiện kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và quy định liên quan khác của pháp luật.
5. Khi bố trí mới, thuyên chuyển hoặc chấm dứt hợp đồng lao động đại lý viên, doanh nghiệp chủ quản phải thông báo bằng văn bản cho Cảng vụ và các cơ quan quản lý nhà nước tại cảng.
6. Thực hiện báo cáo, cung cấp thông tin theo yêu cầu của Cảng vụ và các cơ quan chức năng.
Điều 39. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển
Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ vận tải biển thực hiện theo quy định tại Nghị định số 160/2016/NĐ-CP ngày 29/11/2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh vận tải biển, kinh doanh dịch vụ đại lý tàu biển và dịch vụ lai dắt tàu biển; Nghị định số 147/2018/NĐ-CP ngày 24/10/2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về điều kiện kinh doanh trong lĩnh vực hàng hải và các quy định pháp luật khác có liên quan.
Điều 40. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lai dắt
1. Tuân thủ quy định của Bộ luật Hàng hải Việt Nam năm 2015, tuân thủ quy định về kinh doanh dịch vụ lai dắt tàu biển tại cảng biển và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Chậm nhất 16 giờ 00 hàng ngày, thông báo về kế hoạch lai hỗ trợ của ngày kế tiếp cho Cảng vụ (nội dung thông báo gồm: tên tàu lai; công suất; tên tàu được lai; thời gian dự kiến lai dắt hỗ trợ). Trường hợp có thay đổi, phải kịp thời thông báo bổ sung cho Cảng vụ và chỉ được thực hiện sau khi được Cảng vụ chấp thuận.
3. Khi nhận được yêu cầu cung ứng dịch vụ lai dắt nhưng doanh nghiệp không cung ứng dịch vụ hoặc không bố trí được tàu lai thực hiện thì doanh nghiệp phải có lý do chính đáng và kịp thời thông báo bằng văn bản hoặc hình thức điện tử cho Cảng vụ.
4. Việc cung cấp dịch vụ tàu lai hỗ trợ tàu cập /rời cầu cảng hoặc quay trở, di chuyển vị trí trong phạm vi vùng nước trước bến cảng phải chấp hành nghiêm chỉnh quy định tại Nội quy cảng biển về công suất, số lượng tàu lai.
5. Thuyền trưởng hoặc hoa tiêu tàu được lai dắt có trách nhiệm thông báo kịp thời cho Cảng vụ hàng hải về việc cung cấp tàu lai chậm trễ, không đủ số lượng hoặc công suất theo quy định.
Điều 41. Trách nhiệm của doanh nghiệp hoạt động thu gom chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển
1. Doanh nghiệp cảng hoặc doanh nghiệp hoạt động thu gom chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển phải tuân thủ các quy định của pháp luật về thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải theo quy định tại Luật Bảo vệ môi trường năm 2020, các quy định pháp luật hướng dẫn thực hiện Luật Bảo vệ môi trường; Thông tư số 41/2017/TT-BGTVT ngày 14/11/2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định về quản lý thu gom và xử lý chất thải từ tàu thuyền trong vùng nước cảng biển, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 34/2020/TT-BGTVT ngày 23/12/2020 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định về chế độ báo cáo định kỳ trong lĩnh vực hàng hải và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Không gây ảnh hưởng tới an toàn, an ninh trật tự và các hoạt động bình thường của tàu thuyền trong quá trình tiếp nhận, thu gom chất thải từ tàu thuyền.
Điều 42. Trách nhiệm của tổ chức quản lý, vận hành báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải và công bố thông báo hàng hải
1. Hoạt động quản lý, vận hành báo hiệu hàng hải, luồng hàng hải thực hiện theo quy định tại Chương III Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Tổ chức trực tiếp quản lý, vận hành báo hiệu có trách nhiệm:
a) Bảo đảm các báo hiệu thuộc trách nhiệm quản lý, vận hành đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật theo quy định và phù hợp với nội dung của thông báo hàng hải đã công bố.
b) Khi báo hiệu bị hư hỏng, mất hoặc sai lệch vị trí phải khẩn trương tiến hành sửa chữa, khắc phục kịp thời.
c) Kịp thời thông báo cho Cảng vụ biết:
- Khi phát hiện có chướng ngại vật trên luồng; báo hiệu bị hư hỏng, mất hoặc sai lệch vị trí;
- Trước và sau khi sửa chữa, khắc phục hư hỏng, mất hoặc sai lệch vị trí các báo hiệu;
- Các thông tin cần thiết khác.
Điều 43. Trách nhiệm của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ hàng hải khác
1. Các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ tại cảng biển bao gồm: Dịch vụ hoa tiêu, dịch vụ bốc dỡ công-te-nơ, dịch vụ cầu, bến phao neo, dịch vụ tàu lai hỗ trợ và các dịch vụ khác có trách nhiệm kê khai giá, niêm yết giá dịch vụ theo quy định của Luật Giá năm 2023, Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10/07/2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá, Thông tư số 12/2024/TT-BGTVT ngày 15/05/2024 của Bộ Giao thông vận tải quy định cơ chế, chính sách quản lý giá dịch vụ tại cảng biển Việt Nam (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 31/2024/TT-BGTVT ngày 30/10/2024) và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Các doanh nghiệp nêu tại khoản 1 phải tuân thủ khung giá do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành.
3. Trường hợp các quy định của pháp luật liên quan đến kê khai giá, niêm yết giá, khung giá, cơ chế quản lý giá dịch vụ tại cảng biển được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế, doanh nghiệp và các bên liên quan áp dụng theo quy định mới của pháp luật mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của Nội quy này.
Mục 10
CÔNG TÁC PHỐI HỢP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG HÀNG HẢI
Điều 44. Phối hợp hoạt động giữa các Cảng vụ hàng hải
1. Thực hiện việc cung cấp thông tin liên quan đến công tác quản lý hoạt động hàng hải khi có yêu cầu từ các Cảng vụ, kịp thời phối hợp xử lý các vụ việc liên quan.
2. Tiếp nhận, xử lý và báo kết quả xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải theo đề nghị của các Cảng vụ.
3. Phối hợp chặt chẽ với Cảng vụ có vùng quản lý liền kề trong công tác phòng chống thiên tai, điều động tàu đi tránh trú trong các tình huống thời tiết bất thường.
Điều 45. Phối hợp giữa Cảng vụ hàng hải với các cơ quan quản lý nhà nước khác
Phối hợp hoạt động giữa Cảng vụ hàng hải với các cơ quan nhà nước trong quản lý hàng hải tại cảng biển thực hiện theo quy định tại Điều 120 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP.
MỤC 11
CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN KHÁC
Điều 46. Hoạt động thể thao, diễn tập tìm kiếm cứu nạn, hoạt động diễn tập quân sự
1. Việc tổ chức các hoạt động thể thao, vui chơi giải trí, diễn tập tìm kiếm cứu nạn và các hoạt động tương tự khác trong vùng nước cảng biển phải thực hiện theo quy định tại Điều 109 Nghị định số 58/2017/NĐ-CP và các quy định pháp luật khác có liên quan.
2. Việc tổ chức các hoạt động thể thao, vui chơi giải trí, diễn tập tìm kiếm cứu nạn và các hoạt động tương tự khác trong vùng nước cảng biển không được làm ảnh hưởng, ngưng trệ hoạt động hàng hải tại khu vực.
Điều 47. Kiểm dịch y tế, kiểm dịch thực vật, kiểm dịch động vật, phòng chống dịch bệnh
1. Thuyền trưởng tàu thuyền có trách nhiệm:
a) Thông báo cho cơ quan Kiểm dịch y tế biết về tình trạng bất thường đối với sức khỏe của thuyền viên, hành khách và các yếu tố liên quan đến sức khỏe cộng đồng theo quy định;
b) Thông báo cho cơ quan Kiểm dịch thực vật, cơ quan Kiểm dịch động vật về những hàng hóa nông, lâm sản, thực phẩm, gia súc nhập khẩu phải tiến hành kiểm dịch theo quy định.
2. Việc tiến hành xử lý y tế, cách ly giám sát dịch bệnh, khử trùng được tiến hành trong vùng kiểm dịch hoặc các vị trí khác do Cảng vụ chỉ định trên cơ sở ý kiến của các cơ quan chuyên môn; việc thực hiện phải đảm bảo theo đúng quy trình chuyên môn quy định.
Điều 48. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Tổ chức, cá nhân, tàu thuyền Việt Nam và nước ngoài khi hoạt động tại các cảng biển thuộc khu vực quản lý của Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn có trách nhiệm thực hiện nghiêm chỉnh quy định của pháp luật Việt Nam, điều ước quốc tế có liên quan mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên và Nội quy cảng biển này.
2. Cảng vụ có trách nhiệm định kỳ cập nhật các Phụ lục, Danh mục văn bản quy phạm pháp luật và văn bản hướng dẫn thực hiện pháp luật có liên quan tại Phụ lục Nội quy cảng biển này.
3. Trường hợp các quy định của pháp luật được viện dẫn tại Nội quy cảng biển này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì thực hiện theo quy định mới của pháp luật.